Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị tài chính)

Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị tài chính)

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7340101; Mã trường: DDQ; Năm bắt đầu tuyển sinh: 2008

II. GIỚI THIỆU

Chương trình đào tạo của chuyên ngành Quản trị tài chính được xây dựng theo hướng chuyên sâu vào chức năng quản trị tài chính trong doanh nghiệp. Chương trình này được áp dụng bằng hệ thống đào tạo tín chỉ với 134 tín chỉ bao gồm các khối kiến thức đại cương, khối kiến thức ngành và khối kiến thức chuyên ngành. Phần kiến thức ngành là kiến thức chung về quản trị kinh doanh nhằm giúp người học có kiến thức nền tảng toàn diện về quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp. Phần kiến thức chuyên ngành là những kiến thức về quản trị tài chính được đặt trong mối quan hệ tương tác với các chức năng quản trị khác trong doanh nghiệp như quản trị marketing, quản trị chiến lược, quản trị sản xuất, quản trị nguồn nhân lực…Chương trình giảng dạy được thiết kế theo một lộ trình linh hoạt cho phép sinh viên tự lên kế hoạch học tập và hoàn thành chương trình từ 3 đến 6 năm.
Chuyên ngành Quản trị tài chính hướng đến đào tạo các nhà quản trị tài chính chuyên nghiệp hoạt động trong các doanh nghiệp và các tổ chức khác. Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng để hội nhập vào đội ngũ nhân lực tài chính đạt chất lượng theo chuẩn mực quốc tế, đáp ứng nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực tài chính.

PLO1 - Áp dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật vào việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản trị
PLO2 - Nhận diện được chiến lược kinh doanh và sự đóng góp của các chiến lược chức năng vào việc thực thi chiến lược kinh doanh của một tổ chức
PLO3 - Phân tích ảnh hưởng của chiến lược kinh doanh và môi trường tài chính đến các quyết định tài chính trong doanh nghiệp
PLO4 - Đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp
PLO5 - Xây dựng được các kế hoạch tài chính trong doanh nghiệp
PLO6 - Giao tiếp hiệu quả trong môi trường kinh doanh
PLO7 - Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong môi trường kinh doanh toàn cầu hóa
PLO8 - Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành doanh nghiệp
PLO9 - Tuân thủ các chuẩn mực xã hội, đạo đức nghề nghiệp và thực thi trách nhiệm xã hội trong kinh doanh

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị tài chính có thể đảm nhận các công việc như phân tích và lập kế hoạch tài chính, quản trị ngân quỹ, quản trị tài sản và vốn, quản trị tín dụng, quản trị rủi ro tài chính, quản trị tài chính công ty đa quốc gia …
Khi ra trường, người học có thể đảm nhiệm vị trí quản lý tài chính các cấp trong các loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác. Cụ thể, chuyên ngành Quản trị tài chính cung cấp cơ hội việc làm liên quan đến lĩnh vực tài chính, bao gồm:
- Nhà quản trị tài chính trong các doanh nghiệp: đảm nhiệm các công việc liên quan đến lập kế hoạch và phân tích tài chính, xây dựng chính sách thuế, cổ tức, quản trị tín dụng, quản trị ngân quỹ, quản trị rủi ro tài chính …
- Nhà quản trị tài chính trong các tổ chức tài chính: đảm nhiệm các công việc liên quan đến quản trị tín dụng, quản trị rủi ro, quản trị quan hệ khách hàng, phát triển sản phẩm và dịch vụ tài chính.
- Nhà quản trị tài chính trong các cơ quan chính phủ và phi chính phủ: đảm nhiệm các công việc liên quan đến lập dự toán ngân sách, đầu tư và tài trợ, chính sách thuế …
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị tài chính trình độ đại học có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh.

V. CHỈ TIÊU, ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn Điều kiện
2022 80 "1. Toán + Vật lý + Hóa học2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh4. Toán + Khoa học tự nhiên + Tiếng Anh"
2021 80 A00 ; A01 ; D01 ; D90 26.00 TTNV <= 11
2020 265 A00; A01; D01; D90 25.00 TTNV <= 13
2019 290 A00; A01; D01; D90 22.00 TTNV <= 8
2018 350 A00; A01; D01; D90 19.50 TTNV <= 7

+ Theo Học bạ:
Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2022 80 "1. Toán + Vật lý + Hóa học2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh"
2021 80 "1. Toán + Vật lý + Hóa học2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh" 26.50

+ Thông tin tổ hợp môn:
     - A00: Toán + Vật lý + Hóa học
     - A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
     - D01: Văn + Toán + Tiếng Anh
     - D90: Toán + KHTN + Tiếng Anh