Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp)

Ngành Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp)

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7340201; Mã trường: DDQ; Năm bắt đầu tuyển sinh: 207

II. GIỚI THIỆU

Chương trình đào tạo (CTĐT) cử nhân Tài chính doanh nghiệp được áp dụng tại Trường Đại học Kinh tế từ năm 2007 với mục tiêu đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực tài chính cho thị trường Việt Nam và quốc tế. Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm cung cấp cho người học nền tảng kiến thức chung về các nguyên tắc kinh doanh quản lý trong doanh nghiệp và trên cơ sở đó phát triển các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính. Người học sẽ được trang bị kiến thức nền tảng về tài chính ngân hàng nhằm giúp người học có hiểu biết toàn diện liên quan đến hoạt động tài chính trong các loại hình doanh nghiệp, các định chế tài chính và thị trường tài chính. Bên cạnh đó, chương trình còn cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu về hoạt động tài chính doanh nghiệp, kiến thức cốt lõi trong lĩnh vực kế toán và những kiến thức tài chính chuyên sâu khác có liên quan như tài chính quốc tế, kiểm toán và nghiệp vụ ngân hàng. Chương trình cũng tạo điều kiện cho người học xây dựng khả năng tự học, tư duy phản biện, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng làm việc nhóm.
Chương trình đào tạo Tài chính doanh nghiệp liên tục được rà soát và cập nhật trong suốt 14 năm qua nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về nguồn nhân lực tài chính chất lượng cao. Chương trình cử nhân chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp bao gồm 134 tín chỉ không kể học phần giáo dục quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất với thời lượng đào tạo trung bình kéo dài 4 năm. Tuy nhiên, sinh viên có thể hoàn thành chương trình trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 năm tuỳ thuộc vào khả năng và điều kiện học tập. Nhờ được thiết kế theo hình thức tín chỉ, sinh viên Tài chính Doanh nghiệp có cơ hội được chuyển tiếp việc học thông qua chương trình 2+2 hoặc 3+1 hoặc tiếp tục học cao học ở các nước phát triển.
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có thể đảm nhiệm đa dạng các vị trí công việc liên quan đến tài chính trong nhiều loại hình tổ chức như quản lý tài chính các cấp trong các loại hình doanh nghiệp, tư vấn viên ở các định chế tài chính, nghiên cứu viên tại các cơ quan Chính phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận. Chương trình Tài chính doanh nghiệp ghi nhận những kết quả ấn tượng về tỷ lệ việc làm sau khi tốt nghiệp của người học. Trong suốt 5 năm qua, hơn 95% sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có công việc ổn định và liên quan đến ngành nghề đào tạo sau trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp. Số lượng sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp được tuyển dụng vào các công ty hoặc tổ chức tài chính danh tiếng như KPMG, Vietcombank, HSBC, MBBank, ACB, VNDirect, v.v.. không ngừng gia tăng trong suốt những năm gần đây.
Chương trình đào tạo được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo về chuyên ngành Tài chính từ các trường đại học lớn của các nước tiên tiến như Anh, Úc, Canada, Pháp, Thái Lan, Hoa Kỳ, Ai-len... Cơ sở vật chất không ngừng được đầu tư và nâng cấp phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập. Khoa Tài chính phấn đấu trở thành trung tâm đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực Tài chính của khu vực miền Trung và Tây Nguyên và hướng đến trở thành một trong những địa chỉ đào tạo hàng đầu của Việt Nam và Đông Nam Á.

PLO1 - Áp dụng được kiến thức nền tảng về kinh tế và pháp luật vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
PLO2 - Áp dụng được kiến thức cơ bản về kinh doanh và quản lý trong hoạt động kinh doanh
PLO3 - Vận dụng được kiến thức chung về tiền tệ, tài chính và ngân hàng trong hoạt động của hệ thống tài chính
PLO4 - Khai thác được các cơ hội kinh doanh trên thị trường tài chính
PLO5 - Tổ chức được hoạt động quản lý tài chính trong các doanh nghiệp
PLO6 - Có năng lực giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc
PLO7 - Có năng lực sử dụng tiếng Anh để làm việc trong môi trường toàn cầu hóa
PLO8 - Sử dụng hiệu quả phần mềm, công nghệ thông tin và các công cụ thống kê để giải quyết các vấn đề trong môi trường làm việc
PLO9 - Tuân thủ các chuẩn mực xã hội, đạo đức nghề nghiệp và thực thi trách nhiệm xã hội

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có thể đảm nhiệm vị trí chuyên viên tài chính hoặc quản lý tài chính các cấp trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau, các tổ chức cung ứng các dịch vụ tài chính, các định chế tài chính như tổ chức tín dụng, ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty quản lý quỹ đầu tư, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính. Cụ thể, chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp cung cấp cơ hội việc làm liên quan đến lĩnh vực tài chính bao gồm:
- Trong các doanh nghiệp: đảm nhiệm các công việc liên quan đến phân tích và lập kế hoạch tài chính, quản trị tài sản và vốn, tài trợ, phân chia cổ tức, quản trị dòng tiền và rủi ro tài chính, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A).
- Trong các tổ chức tài chính: đảm nhiệm các công việc liên quan đến phân tích tài chính, đầu tư tài chính, quản lý quỹ đầu tư.
- Trên thị trường tài chính: đảm nhiệm các công việc liên quan đến môi giới đầu tư chứng khoán, bảo hiểm; phân tích đầu tư tài chính; tư vấn đầu tư tài chính.
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp có thể tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục bậc đại học, cao đẳng và viện nghiên cứu. Ngoài ra, sinh viên có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) đúng hoặc gần đúng với lĩnh vực Tài chính.

V. CHỈ TIÊU, ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn Điều kiện
2022 55 "1. Toán + Vật lý + Hóa học2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh4. Toán + Khoa học tự nhiên + Tiếng Anh"
2021 55 A00 ; A01 ; D01 ; D90 25.25 TTNV <= 7
2020 190 A00; A01; D01; D90 24.00 TTNV <= 6
2019 220 A00; A01; D01; D90 20.50 TTNV <= 29
2018 270 A00; A01; D01; D90 18.25 TTNV <= 9

+ Theo Học bạ:
Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2022 55 "1. Toán + Vật lý + Hóa học2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh"
2021 55 "1. Toán + Vật lý + Hóa học2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh" 25.25

+ Thông tin tổ hợp môn:
     - A00: Toán + Vật lý + Hóa học
     - A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
     - D01: Văn + Toán + Tiếng Anh
     - D90: Toán + KHTN + Tiếng Anh