Ngành Công nghệ sinh học

Ngành Công nghệ sinh học

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7420201; Mã trường: DDS; Năm bắt đầu tuyển sinh: 2011

II. GIỚI THIỆU

Đào tạo cử nhân Công nghệ sinh học có năng lực chuyên môn để thực hành nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học và dạy học trong lĩnh vực Công nghệ sinh học y dược, nông nghiệp và môi trường; có khả năng thích ứng với môi trường làm việc thay đổi và học tập suốt đời; có khả năng khởi nghiệp, trách nhiệm công dân, đạo đức nghề nghiệp và ý thức phục vụ cộng đồng.

PLO1: Vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học chính trị, pháp luật và khoa học tự nhiên vào công việc chuyên môn.
PLO2: Áp dụng kiến thức chuyên ngành vào các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ sinh học trong y dược, nông nghiệp và bảo vệ môi trường
PLO3: Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học trong lĩnh vực Công nghệ sinh học y dược, nông nghiệp và môi trường
PLO4: Thực hiện công việc chuyên môn trong các tổ chức sản xuất có ứng dụng Công nghệ sinh học
PLO5: Ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ hiệu quả vào công việc chuyên môn
PLO6: Phát triển kĩ năng giao tiếp và làm việc nhóm
PLO7: Thể hiện tư duy phản biện, tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề phức tạp
PLO8: Thực hiện hành vi ứng xử phù hợp với trách nhiệm công dân, đạo đức nghề nghiệp, và tham gia phục vụ cộng đồng
PLO9: Thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau và hình thành ý tưởng khởi nghiệp

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

Người học có thể làm việc tại các tổ chức với vị trí công việc sau:
* Tại các công ty hoặc đơn vị sản xuất, cung cấp dịch vụ và kinh doanh trong lĩnh vực Y dược, Nông nghiệp, Thực phẩm và Môi trường:
- Nhân viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D)
- Nhân viên giám sát chất lượng sản phẩm (QC)
- Nhân viên điều hành sản xuất
- Kỹ thuật viên xét nghiệm tại các bệnh viện, trung tâm y tế
- Kỹ thuật viên lắp đặt và bảo trì thiết bị phòng thí nghiệm
- Nhân viên tư vấn sản phẩm và kinh doanh.
* Tại các Viện và Trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực Công nghệ sinh học
- Nhân viên nghiên cứu
- Nhân viên hành chính
- Điều phối viên các dự án nghiên cứu và ứng dụng
* Tại các cơ quan quản lí Nhà nước trong lĩnh vực Y dược, Nông nghiệp và Môi trường:
- Chuyên viên quản lí thủ tục hành chính
- Chuyên viên quản lí dự án
- Các vị trí tương đương khác
* Tại các đơn vị giáo dục và đào tạo trong các lĩnh vực liên quan đến Sinh học:
- Giáo viên bộ môn Sinh học hoặc Công nghệ tại các Trường THCS và THPT (đối với người học hoàn thành chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm)
- Giáo viên bộ môn khọc cơ bản hoặc chuyên ngành tại trường Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp.
* Liên quan đến khởi nghiệp:
- Người sáng lập và điều hành các mô hình sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghệ sinh học
- Tư vấn chuyên môn cho các dự án khởi nghiệp
- Người học có thể tiếp tục tham gia các chương trình đào tạo chuyên ngành sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) hoặc các chương trình đào tạo đại học, sau đại học khác tương đương.

V. CHỈ TIÊU, ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn Điều kiện
2022 35 "1. Toán + Sinh học + Hóa học 2. Toán + Sinh học + Tiếng Anh 3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 4. Toán + Sinh học+ Ngữ văn"
2021 30 "1. Toán + Sinh học + Hóa học 2. Toán + Sinh học + Tiếng Anh 3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 4. Toán + Sinh học+ Ngữ văn" 16.15 TO >= 6.4;TTNV <= 3
2020 40 B00 ; D08 ; A00 15.00 TO >= 6.2; TTNV <= 1
2019 60 B00; D08; A00 15.20 TTNV <= 4
2018 30 B00; D08; A00 15.00 TO >= 5;TTNV <= 1

+ Theo Học bạ:
Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2022 35 "1. Toán + Sinh học + Hóa học 2. Toán + Sinh học + Tiếng Anh 3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 4. Toán + Sinh học+ Ngữ văn"
2021 30 "1. Toán + Sinh học + Hóa học 2. Toán + Sinh học + Tiếng Anh 3. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 4. Toán + Sinh học+ Ngữ văn" 15.00
2020 30 "1. Sinh học + Hóa học + Toán 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh 3. Toán + Vật lý + Hóa học " 16.00
2019 30 1. Sinh học + Hóa học + Toán ;2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh ;3. Toán + Vật lý + Hóa học 18.70
2018 60 1. Sinh học + Hóa học + Toán ;2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh ;3. Toán + Vật lý + Hóa học

+ Thông tin tổ hợp môn:
     - A00: Toán + Vật lý + Hóa học
     - B00: Toán + Hóa học + Sinh học
     - D08: Toán + Tiếng Anh + Sinh học