Ngành Công nghệ thông tin

Ngành Công nghệ thông tin

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7480201; Mã trường: DSK; Năm bắt đầu tuyển sinh: 2018

II. GIỚI THIỆU

Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ; có khả năng học tập suốt đời, khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc và có trách nhiệm nghề nghiệp; có sức khỏe, có ý thức phục vụ cộng đồng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

Chuẩn đầu ra Cử nhân:
PLO1: Có khả năng áp dụng kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng và các công cụ hiện đại của toán học, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
PLO2: Có khả năng tiến hành kiểm tra, đo đạc, thực nghiệm, phân tích và giải thích kết quả để cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
PLO3: Có khả năng thiết kế các hệ thống, thành phần hệ thống hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
PLO4: Có khả năng vận hành, bảo dưỡng các hệ thống, thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
PLO5: Có khả năng nhận thức về đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong các tình huống và giải pháp kỹ thuật.
PLO6: Có khả năng thu thập, sử dụng tài liệu kỹ thuật thích hợp và vận dụng kiến thức mới khi cần thiết thông qua việc sử dụng các chiến lược học tập phù hợp.
PLO7: Có khả năng giao tiếp bằng văn bản, lời nói, tài liệu kỹ thuật, đồ họa.
PLO8: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
PLO9: Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả
PLO10: Có khả năng nhận thức liên quan đến phản biện, khởi nghiệp; kỹ năng tổ chức điều hành, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
Chuẩn đầu ra Kỹ sư:
PLO1: Kiến Có khả năng xác định, phát biểu và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực Công nghệ thông tin bằng cách áp dụng các kiến thức toán học, khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
PLO2: Có khả năng phát triển và tiến hành thí nghiệm, phân tích, giải thích dữ liệu, đánh giá và đưa ra các kết luận, đề xuất về sử dụng các giải pháp công nghệ đáp ứng nhu cầu công việc chuyên môn trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
PLO3: Có khả năng thiết kế kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu cụ thể có quan tâm đến con người, môi trường, cộng đồng và các vấn đề toàn cầu.
PLO4: Có khả năng vận hành, bảo dưỡng các hệ thống, thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
PLO5: Có khả năng nhận thức về đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong các tình huống và giải pháp kỹ thuật.
PLO6: Có khả năng thu thập, sử dụng tài liệu kỹ thuật thích hợp và vận dụng kiến thức mới khi cần thiết thông qua việc sử dụng các chiến lược học tập phù hợp.
PLO7:Có khả năng giao tiếp bằng văn bản, lời nói, tài liệu kỹ thuật, đồ họa.
PLO8: Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
PLO9: Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả
PLO10: Có khả năng phản biện, tư duy khởi nghiệp; kỹ năng quản trị, quản lý, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

• Kỹ sư công nghệ thông tin có những kỹ năng lập trình quản lý thông tin trên máy, quản trị mạng máy tính, có khả năng thiết kế hoặc phát triển phần mềm.
• Kỹ sư cầu nối
• Quản trị dự án CNTT
• Kỹ sư thiết kế, triển khai, quản trị các hệ thống truyền thông và mạng máy tính.
• Quản lý cán bộ kỹ thuật phụ trách mạng và công nghệ thông tin của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, công ty.
• Kỹ sư tư vấn, kinh doanh các sản phẩm Máy tính và CNTT.
• Giảng dạy Công nghệ Thông tin tại các trường Tiểu học, THCS, THPT, TH chuyên nghiệp

V. CHỈ TIÊU, ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn Điều kiện
2022 105 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Toán + Vật lý + Ngữ văn 4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn"
2021 113 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Toán + Vật lý + Ngữ văn 4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn" 24.25 TO >= 8;TTNV <= 4
2020 65 A00; A01; D01; D90 23.45 TO >= 8.2;TTNV <= 3
2019 90 A00; A01; D01; D90 20.55 TO >= 6.8;TTNV <= 1
2018 120 A00; A01; D01; D90 17.50 TO >= 5.4;TTNV <= 1

+ Theo Học bạ:
Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2022 32 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Toán + Vật lý + Ngữ văn 4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn"
2021 24 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh3. Toán + Vật lý + Ngữ văn 4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn" 25.48
2020 39 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 3. Toán + Hóa học + Sinh học4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn" 21.53
2019 60 1. Toán + Vật lý + Hóa học ;2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh ;3. Toán + Hóa học + Sinh học;4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn 24.20
2018 25 1. Toán + Vật lý + Hóa học ;2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh ;3. Toán + Hóa học + Sinh học;4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn

+ Thông tin tổ hợp môn:
     - A00: Toán + Vật lý + Hóa học
     - A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
     - D01: Văn + Toán + Tiếng Anh
     - D90: Toán + KHTN + Tiếng Anh