Ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ tiểu học

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7140250; Mã trường: DDS; Năm bắt đầu tuyển sinh: 2019

II. GIỚI THIỆU

Sinh viên tốt nghiệp ngành SP Tin học và Công nghệ Tiểu học có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giáo dục Tiểu học, Công nghệ thông tin, Công nghệ, Quản lý giáo dục ở trong và ngoài nước.

4.1. Kiến thức
CĐR1. Trình bày được các cấu trúc dữ liệu và giải thuật cơ bản từ đó sử dụng các ngôn ngữ lập trình để cài đặt và giải quyết các bài toán thực tế.
CĐR2. Vận dụng được các kiến thức về mạng máy tính và Internet để khai thác và thu thập thông tin.
CĐR3. Khai thác và sử dụng các thiết bị số và phần mềm trong dạy học tiểu học.
CĐR4. Vận dụng được các kiến thức về Công nghệ trong sử dụng, vận hành các thiết bị điện, cơ khí và trồng trọt.
CĐR5. Vận dụng được các kiến thức về Thủ công Kĩ thuật để thiết kế, lắp ráp các mô hình kĩ thuật và đồ dùng trong đời sống hàng ngày.
4.2. Kỹ năng
CĐR6. Vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành để lập kế hoạch dạy học Tin học và Công nghệ tiểu học.
CĐR7. Vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành tiểu học để lập kế hoạch dạy học Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử, Địa lý, Khoa học ở tiểu học.
CĐR8. Vận dụng kiến thức về kiểm tra đánh giá để tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tin học và Công nghệ... theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học;
CĐR9. Vận dụng nghệ thuật sư phạm trong dạy học và giáo dục, cảm hóa học sinh, phối hợp cha mẹ và các bên liên quan để giáo dục nhân cách, phẩm chất, đạo đức cho học sinh tiểu học.
CĐR10. Thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm và ứng dụng vào cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục ở tiểu học.
CĐR11. Thiết kế, tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động giáo dục. Vận dụng các kỹ năng phản biện, phê phán trong đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động nhóm.
CĐR12. Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực; đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động giáo dục, dạy học Tin học và Công nghệ cũng như các hoạt động khác ở trường tiểu học.
4.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CĐR13. Thực hiện và giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong, chuẩn mực của một nhà giáo, tâm huyết và trách nhiệm với nghề nghiệp.
CĐR14. Sử dụng ngoại ngữ để học tập nâng cao trình độ, giao tiếp hợp tác trong bối cảnh toàn cầu hóa; đạt chuẩn đầu ra B1 về ngoại ngữ.
CĐR15. Có khả năng tự học và học tập suốt đời.

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

- Trở thành giáo viên dạy Tin học & Công nghệ tại các trường tiểu học công lập và quốc tế.
- Có thể đảm nhận vị trí tổ chức, quản lý hoạt động dạy học STEM ở trường tiểu học.
- Có thể đảm nhận vị trí quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin trong trường học, vườn học thực nghiệm.
- Có thể giảng dạy một số môn chung như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử, Địa lý, Khoa học ở tiểu học.
- Có thể công tác tại khoa Giáo dục Tiểu học các trường Trung học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm và Đại học Sư phạm trong cả nước.
- Có thể trở thành chuyên viên và quản lý tại các bộ phận ở các trường học, các cơ sở quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo khác phù hợp với chuyên môn.

V. ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2019 50 A00; A02; D01 18.15