Ngành Vật lý học

Ngành Vật lý học

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7440102; Mã trường: DDS; Năm bắt đầu tuyển sinh: 2013

II. GIỚI THIỆU

“Ngành Vật lý trong thời kỳ trước đây có nhiều thành tựu đáng kể nhưng những thành tựu đó chỉ giới hạn trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học mang tính chất cơ bản, ít gắn liền với đời sống nên sinh viên ra trường có rất ít sự lựa chọn công việc”. Đó là thực tế của ngành vật lý trước đây. Hiện nay, ngành Vật lý được trưng dụng rất nhiều trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: khoa học vật liệu điện tử, bán dẫn, công nghệ nano, công nghệ hạt nhân, quang học lượng tử, vô tuyến và điện tử, vật lý ứng dụng, vật lý địa cầu, vật lý nhiệt độ thấp, tin học vật lý. Với xu thế đó, tương lai của các nhà vật lý học mở rộng rất nhiều.

VỀ KIẾN THỨC
Có kiến thức cơ bản, toàn diện và chuyên sâu về Vật lý:
- Có kiến thức cơ bản về toán dùng cho Vật lý
- Kiến thức đầy đủ và sâu sắc về vật lý Đại cương.
- Kiến thức về thí nghiệm Vật lý.
- Kiến thức về Vật lý lý thuyết, Vật lý chất rắn, Vật lý quang phổ, Vật lý điện tử, vi mạch và xử lý tín hiệu số, Vật lý nano…
- Có kiến thức về lý luận dạy học Vật lý, chương trình Vật lý và thực tiễn dạy học Vật lý.
VỀ KỸ NĂNG
- Có kỹ năng vận dụng kiến thức về Vật lý, kỹ năng thực hành Vật lý để giải các bài về vật lý từ phổ thông đến đại học, từ Vật lý cổ điển đến hiện đại, giải thích các hiện tượng Vật lý trong tự nhiên, thiết kế các vi mạch điện tử và ứng dụng trong đời sống. như là hệ thống tự động chống cháy, nổ, hệ thống chống trộm, hệ thống cảnh báo từ xa….
- Có năng lực giảng dạy Vật lý, thực hiện các công việc của một cán bộ khoa học, của giáo viên có thể đáp ứng kịp thời với các yêu cầu phát triển của giáo dục và khoa học kỹ thuật.
- Có kỹ năng tự học suốt đời, làm việc độc lập và làm việc hợp tác theo nhóm.
VỀ THÁI ĐỘ
- Có ý thức trách nhiệm công dân, có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong phù hợp với chuẩn xã hội và pháp luật, tận tụy trong công việc.
- Có phương pháp làm việc và tư duy khoa học, biết giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nghề nghiệp và xã hội.
- Có tinh thần học hỏi, có ý chí không ngừng nâng cao kiến thức và rèn luyện bản thân, sẵn sàng hợp tác với cộng đồng.

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

- Làm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trên cả nước.
- Các Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học liên quan đến Vật lý, kỹ thuật trong và ngoài nước.
- Các cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật trên các lĩnh vực: cơ - nhiệt - điện - quang, bưu chính - viễn thông, các cơ sở sản xuất kinh doanh thiết bị khoa học, kỹ thuật.
- Làm việc ở các công ty, nhà máy, xí nghiệp,… có liên quan đến lĩnh vực Vật lý và ứng dụng Vật lý.
- Có khả năng đảm nhiệm tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực điện tử, công nghệ viễn thông, phát thanh truyền hình; các đơn vị tư vấn, thiết kế về điện tử, công nghệ viễn thông;
- Có khả năng tham gia quản lý, khai thác và vận hành các dự án về viễn thông;
-Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về viễn thông tại các Viện, Trung tâm nghên cứu, Trường học hoặc các cơ sở đào tạo
- Sau khi tốt nghiệp sinh viên tiếp tục theo học các chương trình thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.

V. ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn Điều kiện
2019 35 A00; A01; A02 17.00 TTNV <= 4
2018 30 A00; A01; A02 21.50

+ Theo Học bạ:
Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2019 25 1. Vật lý + Toán + Hóa học;2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh;3. Vật lý + Toán + Sinh học 19.20

+ Thông tin tổ hợp môn:
     - A00: Toán + Vật lý + Hóa học
     - A01: Toán + Vật lý + Tiếng Anh
     - A02: Toán + Vật lý + Sinh học

VI. THỐNG KÊ

Năm Số ra trường Số có việc làm
2018 350 245