Ngành Kỹ thuật thực phẩm

Ngành Kỹ thuật thực phẩm

I. THÔNG TIN

Mã ngành: 7540102; Mã trường: DSK; Năm bắt đầu tuyển sinh: 2018

II. GIỚI THIỆU

Với thế mạnh là nước nông nghiệp, Việt Nam có nguồn nguyên liệu dồi dào đặc biệt như các mặt hàng thủy sản và nông sản, cung cấp đủ cho gần 100 triệu người dân trong nước và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Vì vậy có thể nói ngành Kỹ thuật thực phẩm đang là một chuyên ngành học hấp dẫn hiện nay, cung cấp một lực lượng cử nhân kỹ thuật thực phẩm chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Kỹ thuật thực phẩm là chuyên ngành luôn cần thiết ở mọi thời đại bởi thực phẩm và đồ uống là nhu cầu không thể thiếu của con người. Chuyên ngành không chỉ giúp sinh viên dễ dàng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng và kiến thức cần thiết cho cuộc sống hàng ngày về thực phẩm, chế biến thực phẩm...
Trong quá trình học tập tại Trường, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức thuộc cơ sở ngành (vi sinh thực phẩm, hóa học, hóa sinh học thực phẩm, kỹ thuật thực phẩm, dinh dưỡng, công nghệ sinh học thực phẩm…); khối chuyên ngành (kiểm nghiệm thực phẩm, đánh giá cảm quan thực phẩm, công nghệ chế biến sữa, công nghệ chế biến thịt-thủy sản, công nghệ chế biến lương thực, công nghệ sản xuất bia, nước giải khát…). Ngoài ra, sinh viên luôn được cập nhật kiến thức tiên tiến về quản lý chất lượng thực phẩm, kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, phát triển sản phẩm… thông qua các học phần, khóa đào tạo ngắn hạn, các hội thảo khoa học, các chuyên đề, thực tập công nghệ mới…

'- Chuẩn đầu ra Cử nhân:
PLO1. Có khả năng áp dụng kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng và các công cụ hiện đại của toán học, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực thực phẩm
PLO2. Có khả năng tiến hành kiểm tra, đo đạc, thực nghiệm, phân tích và giải thích kết quả để cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực thực phẩm
PLO3. Có khả năng thiết kế các hệ thống, thành phần hệ thống hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong lĩnh vực thực phẩm
PLO4. Có khả năng vận hành các hệ thống, máy móc thiết bị trong lĩnh vực thực phẩm
PLO5. Có khả năng nhận thức về đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong các tình huống và giải pháp kỹ thuật.
PLO6. Có khả năng thu thập, sử dụng tài liệu kỹ thuật thích hợp và vận dụng kiến thức mới khi cần thiết thông qua việc sử dụng các chiến lược học tập phù hợp.
PLO7. Có khả năng giao tiếp bằng văn bản, lời nói, tài liệu kỹ thuật.
PLO8. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, sinh viên tốt nghiệp có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
PLO9. Có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác chuyên môn, sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo qui định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
PLO10. Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả.
PLO11. Có khả năng nhận thức liên quan đến phản biện, khởi nghiệp; kỹ năng tổ chức điều hành, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực thực phẩm
- Chuẩn đầu ra Kỹ sư:
PLO1. Có khả năng xác định, phát biểu và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong lĩnh vực thực phẩm bằng cách áp dụng các kiến thức toán học, khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
PLO2. Có khả năng phát triển và tiến hành thí nghiệm, phân tích, giải thích dữ liệu, đánh giá và đưa ra các kết luận, đề xuất về sử dụng các giải pháp công nghệ đáp ứng nhu cầu công việc chuyên môn trong lĩnh vực thực phẩm.
PLO3. Có khả năng thiết kế kỹ thuật trong lĩnh vực thực phẩm để đáp ứng các yêu cầu cụ thể có quan tâm đến con người, môi trường, cộng đồng và các vấn đề toàn cầu.
PLO4. Có khả năng vận hành các hệ thống, máy móc thiết bị trong lĩnh vực thực phẩm.
PLO5. Có khả năng nhận thức về đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp trong các tình huống và giải pháp kỹ thuật.
PLO6. Có khả năng thu thập, sử dụng tài liệu kỹ thuật thích hợp và vận dụng kiến thức mới khi cần thiết thông qua việc sử dụng các chiến lược học tập phù hợp.
PLO7. Có khả năng giao tiếp bằng văn bản, lời nói, tài liệu kỹ thuật.
PLO8. Có khả năng sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp, sinh viên tốt nghiệp có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
PLO9. Có khả năng sử dụng các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác chuyên môn, sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo qui định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
PLO10. Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả.
PLO11. Có khả năng phản biện, tư duy khởi nghiệp; kỹ năng quản trị, quản lý, đánh giá và cải tiến hiệu quả các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực thực phẩm.

IV. CƠ HỘI VIỆC LÀM

'- Cán bộ kỹ thuật tại các cơ sở sản xuất, nhà máy thuộc lĩnh vực chế biến nông sản, thực phẩm như công nghệ chế biến đường, bánh kẹo, lương thực, rau quả, cây nhiệt đới (chè, cà phê, thuốc lá)..., công nghệ lên men (rượu, bia, nước giải khát lên men, sữa, sữa chua, bơ, phô mai...), công nghệ chế biến thịt, thủy sản (gia súc, gia cầm, thủy sản..);
- Cán bộ kiểm hóa tại các trung tâm kiểm định chất lượng, các trạm hải quan cửa khẩu sân bay, hải cảng biên giới về kiểm tra chất lượng nông hải sản thực phẩm xuất, nhập khẩu;
- Nghiên cứu viên tại các cơ quan, viện nghiên cứu khoa học về lĩnh vực khoa học và công nghệ thực phẩm;
- Cán bộ kiểm tra và quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, thanh tra viên ở các Chi cục quản lý chất lượng. Tham gia quản trị chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong các tập đoàn, công ty, doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất - cung ứng thực phẩm "từ trang trại đến bàn ăn"
- Giảng dạy tại các trường Trung học chuyên nghiệp hoặc giảng dạy thực hành tại các trường cao đẳng, đại học.

V. CHỈ TIÊU, ĐIỂM CHUẨN

+ Theo điểm thi Trung học phổ thông Quốc gia:

Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn Điều kiện
2022 30 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 3. Toán + Hóa học + Sinh học4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn"
2021 36 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 3. Toán + Hóa học + Sinh học4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn" 15.10 TO >= 5.2;TTNV <= 2
2020 35 A00; A16; D01; D90 15.05 TO >= 5.2; TTNV <= 2
2019 30 A00; A16; D01; D90 14.40 TO >= 5;TTNV <= 1
2018 60 A00; A16; D01; D90 14.00 TO >= 5;TTNV <= 3

+ Theo Học bạ:
Năm Chỉ tiêu Tổ hợp tuyển Điểm chuẩn
2022 29 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 3. Toán + Hóa học + Sinh học4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn"
2021 34 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 3. Toán + Hóa học + Sinh học4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn" 17.62
2020 15 "1. Toán + Vật lý + Hóa học 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh 3. Toán + Hóa học + Sinh học4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn" 18.34
2019 20 1. Toán + Vật lý + Hóa học ;2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh ;3. Toán + Hóa học + Sinh học;4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn 19.15
2018 15 1. Toán + Vật lý + Hóa học ;2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh ;3. Toán + Hóa học + Sinh học;4. Toán + Tiếng Anh + Ngữ văn

+ Thông tin tổ hợp môn:
     - A00: Toán + Vật lý + Hóa học
     - A16: Toán + KHTN + Văn
     - D01: Văn + Toán + Tiếng Anh
     - D90: Toán + KHTN + Tiếng Anh